Chứng thư số là gì? Lợi ích mang lại với Doanh nghiệp khai thuế

[ Điểm đánh giá5/5 ]1 người đã bình chọn
Xem: 136 | Cật nhập: 10/5/2017 1:37:47 PM | RSS

Chứng thư số là gì? Có phổ biến góc độ để khái niệm, ở đây chúng tôi sẽ khái niệm ở góc độ các DN đang sử dụng chữ ký điện tử để kê khai thuế.

Chữ ký số doanh nghiệp còn được gọi là chữ ký điện tử là một con dấu để công nhận văn bản này là của của Công ty sử dụng để ký vào các báo cáo, văn bản mà Cty thương mại đặc thù là với Cơ quan thuế, hải quan và Bảo Hiểm.

Hiện thời ở Việt Nam sở hữu 9 nhà phân phối Đăng ký chữ ký số Viettel, fpt, bkav, ck, vina, newtel, nacencomm và safe. Các nhà cung cấp này được cấp phép cung cấp dịch vụ này và hỗ trợ kê khai thuế là đại lý cấp 1 phân phối cho các nhà cung ứng này. Trong Công ty, người dùng có thể dùng chữ ký số để kê khai thuế qua mạng, Kê khai thương chính điện tử và mới đây chứng thư số còn được sử dụng để mua bán trong lĩnh vực Bảo hiểm.

Chữ ký điện tử có hình dạng như một chiếc USB được gọi là USB Token. Chứ ký số được bảo mật bằng mật khẩu được gọi là mã PIN.

Thông tin có trong chữ ký điện tử

  • Tên của Tổ chức bao gồm: Mã số thuế, Tên Công ty….
  • Số hiệu của chữ ký điện tử (số seri)
  • Thời hạn có hiệu lực của chữ ký số
  • Tên của công ty chứng nhận chữ ký điện tử (Ví du: VNPT-CA)
  • Chữ ký điện tử của công ty chứng nhận chứng thư số.
  • Các thư tránh về mục tiêu, phạm vi dùng của chứng số.
  • Những tránh về nghĩa vụ của công ty phân phối dịch vụ chứng thực chữ ký số.
  • Những nội dung cấp thiết khác theo quy định của Bộ thông báo Truyền Thông.

Chữ ký số là cặp khóa đã được mã hóa dữ liệu gồm thông tin doanh nghiệp & mã số thuế của Tổ chức, dùng để ký thay cho chữ ký thông thường , được ký trên những mẫu văn bản và tài liệu số như : word, excel, pdf….., các tài liệu này dùng để nộp thuế qua mạng, khai thương chính điện tử và thực hiện các thương mại điện tử khác.

Cơ sở Pháp lý của Chữ ký số?

Ngày 29/11/2005 Chính phủ đã ban hành Luật kinh doanh điện tử; Quy định yếu tố thi hành Luật thương mại điện tử về chữ ký điện tử và dịch vụ chứng thực chữ ký số tại Nghị định 26/2007/NĐ-CP ngày 15/02/2007 ; khi tiến hành thương mại điện tử trong hoạt động công cùng, người dùng là cá nhân, cơ quan, công ty buộc phải sử dụng chứng thư số công cộng do tổ chức chế tạo dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử công cộng cấp. Giai đoạn dùng chữ ký số bao gồm 2 công đoạn

  • Tạo chữ ký (sử dụng khóa bí mật để ký số)
  • Kiểm tra chữ ký (kiểm tra khóa công khai có hợp lệ hay không).

Kiểm tra chữ ký số?

Lúc kinh doanh điện tử, người nhận nên kiểm tra được tính pháp lý của chữ ký số của người kinh doanh với mình gửi đến.
Việc đánh giá là so sánh tính đồng nhất của khóa công khai trên chữ ký số của người gửi đến với khóa công khai của Nhà cung ứng dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng lưu trữ trên Hệ thống máy chủ của trung tâm chứng thực chữ ký điện tử quốc gia (Root Certification Authority) thuộc Bộ thông tin – Truyền thông

Chứng thư số dùng để làm gì?

Chứng thư số có thể sử dụng thay thế chữ ký tay trong mọi những trường hợp kinh doanh thương nghiệp điện tử trong môi trường số.

Chữ ký số bảo đảm giá trị pháp lý tương đương chữ ký tay (đối với cá nhân) và tương đương con dấu & chữ ký của người đại diện (đối với doanh nghiệp, doanh nghiệp).

Bạn sở hữu thể sử dụng chứng thư số trong các giao dịch thư điện tử, ký vào các email để những đối tác, người dùng của bạn biết sở hữu phải bạn là người gửi thư ko.

Bạn có thể dùng dụng chữ ký điện tử này để đầu tư chứng khoán trực tuyến, giao dịch hàng trực tuyến, có thể dùng để thanh toán online, chuyển tiền trực tuyến mà ko sợ bị mất trộm tiền như với đối với các account VISA, Master.

Bạn có thể dùng với những ứng dụng chính phủ điện tử, các cơ quan quốc gia trong tương lai sẽ xây dựng việc với nhân dân hoàn toàn trực tuyến và một cửa. Khi cần xây dựng thủ tục hành chính hay xin một công nhận của cơ quan nhà nước bạn chỉ cần ngồi ở nhà khai vào loại và ký số vào để gửi là xong.

Bạn sở hữu thể sử dụng để kê khai nộp thuế trực tuyến hoặc khai báo với cơ quan thương chính và tiến hành thông quan trực tuyến mà không cần phải in ấn những tờ kê khai, đóng dấu của tổ chức rồi sau đấy chạy xe đến cơ quan thuế để chen lấn, xếp hàng và ngồi đợi đến vài tiếng đồng hồ có khi tới cả ngày để nộp tờ khai.

Bạn sở hữu thể sử dụng chữ ký số với những ứng dụng quản lý của DN của mình với chừng độ tin cậy, bảo mật và chính xác cao hơn cực kỳ đa dạng.

Bạn cũng có thể dụng chữ ký điện tử để ký hợp đồng với những đối tác xây dựng ăn hoàn toàn trực tuyến trên mạng mà ko cần gặp nhau, chỉ cần ký vào file hiệp đồng và gửi qua email.

Ưu điểm của chữ ký điện tử

Khả năng xác định nguồn cội

Các hệ thống mật mã hóa khóa công khai cho phép mật mã hóa văn bản với khóa bí hiểm mà chỉ sở hữu người chủ của khóa biết. Để dùng chứng thư số thì văn bản buộc phải được mã hóa hàm băm (thường sở hữu độ dài nhất thiết và ngắn hơn văn bản). Sau đấy sử dụng khoá bí hiểm của người chủ khóa để mã hóa, lúc ấy ta được chữ ký số. Lúc cần kiểm tra, bên nhận giải mã với khóa công khai để lấy lại hàm băm và kiểm tra với hàm băm của văn bản nhận được. Trường hợp hai giá trị này khớp nhau thì bên nhận có thể tin tưởng rằng văn bản đấy xuất phát từ người sở hữu khóa bí ẩn.

Tính chất chẳng thể phủ định

Trong kinh doanh, một bên có thể chối từ nhận một văn bản nào ấy là do mình gửi. Để ngăn dự phòng khả năng này, bên nhận sở hữu thể yêu cầu bên gửi phải gửi kèm theo chứng thư số với văn bản. Lúc có tranh chấp, bên nhận sẽ dùng chữ ký này như một chứng cớ để bên thứ ba giải quyết.

Tính vẹn toàn

Cả hai bên tham gia vào giai đoạn thông báo đều sở hữu thể tin tưởng là văn bản ko bị sửa đổi trong khi truyền vì ví như văn bản bị thay đổi thì hàm băm cũng sẽ đổi thay và tức thời bị phát hiện. Quy trình mã hóa sẽ ẩn nội dung đối với bên thứ ba.

Tính bảo mật của Chữ ký số?

Về công nghệ khoa học của chữ ký số là dựa trên hạ tầng mã hóa công khai (PKI), trong ấy phần quan yếu nhất là thuật toán mã hóa công khai RSA. Khoa học này đảm bảo chứng thư số lúc được một quý khách nào đó tạo ra là duy nhất, chẳng thể giả mạo được và chỉ có người có khóa bí mật mới có thể tạo ra được chữ ký số đấy (đã được chứng minh về mặt kỹ thuật mã hóa).

Tại sao yêu cầu phải sử dụng chữ ký số?

Từ ngày 01/7/2013, Luật số 21/2012/QH13 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế có hiệu lực: các Cty nên kê khai nộp thuế qua mạng. Cụ thể như sau:

Khoản 4, Điều 1, Luật số 21/2012/QH 13 ban hành ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế thì nghĩa vụ của người nộp thuế có bổ sung như sau: “Nếu người nộp thuế là tổ chức buôn bán tại địa bàn sở hữu cơ sở hạ tầng về khoa học thông báo phải thực hành kê khai, nộp thuế, giao dịch với cơ quan quản lý thuế thông qua công cụ điện tử theo kèm quy định của pháp luật về thương mại điện tử.

Kê khai thuế qua mạng bản tính là việc gửi các Tờ khai thuế đã được kết xuất ra file *.pdf từ phần mềm HTKK lên website http://kekhaithue.gdt.gov.vn/ của Tổng cục Thuế. Để có thể gửi file, mỗi Cty cần có một account đăng nhập và một chữ ký số dùng để “ký” lên những file trước lúc nhấn nút “Gửi tờ khai”.

Account đăng nhập thì được Tổng cục Thuế cấp miễn phí tổn sau lúc hoàn thành các bước ra đời nhưng “Chữ ký số” thì nên chọn của những tổ chức được phép cung ứng chữ ký điện tử (VNPT, FPT, VINA, Viettel…). Vì thế, muốn thực hành được việc kê khai thuế qua mạng, Tổ chức bắt buộc phải sử dụng chữ ký số.